Ý nghĩa của báo cáo kết quả kinh doanh và cách lập theo mẫu B02-DN

Ý nghĩa của báo cáo kết quả kinh doanh và cách lập theo mẫu B02-DN
Rate this post

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tài liệu phản ánh kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong năm. Bên cạnh những kiến thức về thông báo phát hành hóa đơn điện tử qua mạng, về báo cáo tài chính, về cách hạch toán và kê khai thuế, kế toán cũng nên trang bị cho mình một số kỹ năng khi lập báo cáo kết quả kinh doanh. Trong bài viết này, ý nghĩa của báo cáo kết quả kinh doanh cùng với cách lập báo cáo theo mẫu B02-DN sẽ được đề cập gửi tới quý bạn đọc.

Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong một kì hoạt động của doanh nghiệp. Căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh, các đối tượng quan tâm có thể đánh giá về kết quả và hiệu quả hoạt động sau mỗi thời kì, trên cơ sở đó dự báo về tương lai của DN.

Báo cáo kết quả kinh doanh còn giúp các đối tượng quan tâm nhận diện rõ ràng các mối quan hệ cơ bản trong hoạt động kinh doanh, từ đó dự báo về lợi nhuận cũng như dòng tiền trong tương lai của DN. Để đứng vững và phát triển trong hoạt động kinh doanh, một doanh nghiệp cần tạo ra đủ tiền để mua sắm các tài sản mới cũng như thay thế các tài sản cũ để duy trì và mở rộng năng lực hoạt động của mình, trong đó lợi nhuận là một nhân tố quan trọng trong bức tranh tài chính tổng thể và là một nguồn chủ yếu để tạo tiền cho DN.

báo cáo kinh doanh

Bên cạnh đó, Báo cáo kết quả kinh doanh còn giúp các đối tượng quan tâm đánh giá mức độ đóng góp cho xã hội của DN. Một DN tạo ra lợi nhuận tức là DN đó đã sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội (lực lượng xã hội và các nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh).

Ý nghĩa của báo cáo kết quả kinh doanh mang lại là vô cùng quan trọng, theo đó phương pháp lập các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD là

1. Mã số 01 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu trong năm báo cáo của doanh nghiệp từ các hoạt động: bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư; cung cấp dịch vụ; doanh thu khác.

– Căn cứ để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

– Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu.

2. Mã số 02 – Các khoản giảm trừ doanh thu

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm vào tổng doanh thu trong năm.

– Căn cứ để ghi chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Có TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”.

3. Mã số 10 – Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chỉ tiêu này được tính như sau: Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02.

4. Mã số 11 – Giá vốn hàng bán

Căn cứ để ghi chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

5. Mã số 20 – Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chỉ tiêu này được tính: Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11.

6. Mã số 21 – Doanh thu hoạt động tài chính

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

7. Mã số 22 – Chi phí tài chính

Căn cứ để ghi chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

8. Mã số 23 – Chi phí lãi vay

Đây là chỉ tiêu phản ánh chi phí lãi vay phải trả tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Căn cứ để ghi vào chỉ tiêu này là số liệu trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635.

9. Mã số 25 – Chi phí bán hàng

Chỉ tiêu này phản ánh các chi phí bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

10. Mã số 26 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Căn cứ ghi chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911.

Sử dụng hóa đơn điện tử có thể gửi hóa đơn cho khách hàng bằng cách nào? 

Hóa đơn đầu vào của DN bỏ trốn có được khấu trừ thuế GTGT?

11. Mã số 30 – Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính như sau:

Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 25 – Mã số 26.

12. Mã số 31 – Thu nhập khác

Căn cứ để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài khoản 911.

13. Mã số 32 – Chi phí khác

Chỉ tiêu “Chi phí khác” phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo.

14. Mã số 40 – Lợi nhuận khác

Chỉ tiêu này được tính như sau: Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32.

15. Mã số 50 – Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Chỉ tiêu này được tính như sau: Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.

16. Mã số 51 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Căn cứ để ghi vào chỉ tiêu này như sau: Tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211.

17. Mã số 52 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Căn cứ để ghi vào chỉ tiêu này được xác định như sau: Tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8212.

18. Mã số 60 – Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ tiêu này được tính như sau: Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52).

19. Mã số 70 – Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Đây là chỉ tiêu phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu, chưa tính đến các công cụ được phát hành trong tương lai có khả năng pha loãng giá trị cổ phiếu. Công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập trình bày chỉ tiêu này trên Báo cáo tài chính của mình.

20. Mã số 71 – Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Đây là chỉ tiêu phản ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu, trong đó có tính đến sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu.

 

Các bài viết liên quan: Bầu 3 tháng đầu nên ăn gì

Phụ nữ sau sinh nên ăn gì

Related Post